Đề TViệt_6 chọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:04' 24-09-2009
Dung lượng: 7.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:04' 24-09-2009
Dung lượng: 7.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG THCS HOÀ PHÚ
TRA TUYỂN SINH LỚP 6 NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TIẾNG VIỆT:
Câu 1: Tìm 2 từ trái nghĩa và 2 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a, Lạc quan
b, Dũng cảm
Câu 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong những câu thơ sau:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”
(Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 3: Chỉ ra chỗ sai của câu văn sau và sửa lại cho đúng:
“Em đang học tập , thì Lan sang rủ đi chơi nhưng em từ chối.”
Câu 4: Từ “lợi” nào trong câu ca dao sau là danh từ?
“ Bà già đi chợ Cầu Đông,
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.”
II. TẬP LÀM VĂN:
Ngày lễ bế giảng năm họcvừa qua cũng là ngày em chính thức rời xa mái trường tiểu học mình đã một thời gắn bó với đầy ắp những kỷ niệm. Hãy tả lại tâm trạng của em khi ấy ?
…………………………………………
Học sinh ghi tên vào đề trước khi làm bài:
Họ và tên học sinh:…………………………………………
Số báo danh :…………………………………………
Giám thị ký vào đề trước khi giao cho học sinh.
Giám thị 1 Giám thị 2
ĐÁP ÁN
I.TIẾNG VIỆT: ()
Câu1: (1đ) sinh tìm được 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa cho mỗi từ thì được 0.5 điểm.
a, Lạc quan:
- Từ đồng nghĩa: yêu đời, tin tưởng…
- Từ trái nghĩa: bi quan, chán nản…
b, Dũng cảm:
- Từ đồng nghĩa: anh dũng, gan dạ…
- Từ trái nghĩa: hèn nhát, sợ sệt…
Cââu 2: (1đ) Học sinh xác định đúng CN, VN và trạng ngữ của mỗi câu thơ được 0.5 điểm
-CN: Tiều vài chú, chợ mấy nhà.
-VN: lom khom, lác đác.
-Trạng ngữ : dưới núi, bên sông.
Câu 3: (1đ)
- Học sinh chỉ ra được chỗ sai: Dùng sai từ “học tập” và đặt sai dấu phẩy (0.5đ)
- Học sinh sửa lại đúng thì được (0.5 đ)
Có thể sửa lại là: “Em đang học bài thì Lan sang rủ đi chơi nhưng em từ chối.”
Câu 4: (1đ)
Từ “lợi” ở dòng cuối của bài ca dao là danh từ.
II- TẬP LÀM VĂN:
Bài các yêu sau :
1 Yêêu cầu về dung :
- Đề bài thuộc kiểu miêu tả tâm trạng cho nên học sinh phải biết tả được cảm xúc, tâm trạng của mình khi rời xa mái trường tiểu học, có thể đó là tâm trạng vui buồn lẫn lộn, vui vì được lên lớp 6 với trường mới, bạn mới, thầy cô mới cùng với bao háo hức, bao điều mới lạ đang chờ đón…Buồn vì xa nơi đã gắn bó với mình suốt bao năm, xa thầy cô, bạn bè mà mình yêu quý cùng với bao kỷ niệm…Cũng có thể đó là sự nuối tiếc, bâng khuâng…
-HS có thể kết hợp tả tâm trạng với tả cảnh trường trong lễ bế giảng để góp phần bộc lộ tâm trạng của bản thân.
- Bài viết phải thể hiện được tình ,sự gắn bó, mong ước… của bản thân đối với mái trường.
2/ Yêu cầu về Kỹ năng:
-Biết so sánh ,tưởng tượng, liên tưởng… khi miêu tả tâm trạng .
-Biết sáng tạo một cách hợp lí.
- Tình cảm bộc lộ tự nhiên, chân thành.
-Diễn đạt lưu loát.
-Tả theo dòng cảm xúc một cách hợp lí.
-Bố cục ba phần, ít lỗi chính tả.
3/thang
-5 - 6: sinh các yêu cầu trên, sáng .
-4 - 4,5 : các yêu cầu trên, mắc vài .
-3- 3,5 :Đáp hai ba yêu cầu trên , chính .
-1,5-2,5: Đáp được vài yêu cầu trên, trình bày , .
-0,5
TRƯỜNG THCS HOÀ PHÚ
TRA TUYỂN SINH LỚP 6 NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TIẾNG VIỆT:
Câu 1: Tìm 2 từ trái nghĩa và 2 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a, Lạc quan
b, Dũng cảm
Câu 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong những câu thơ sau:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”
(Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 3: Chỉ ra chỗ sai của câu văn sau và sửa lại cho đúng:
“Em đang học tập , thì Lan sang rủ đi chơi nhưng em từ chối.”
Câu 4: Từ “lợi” nào trong câu ca dao sau là danh từ?
“ Bà già đi chợ Cầu Đông,
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.”
II. TẬP LÀM VĂN:
Ngày lễ bế giảng năm họcvừa qua cũng là ngày em chính thức rời xa mái trường tiểu học mình đã một thời gắn bó với đầy ắp những kỷ niệm. Hãy tả lại tâm trạng của em khi ấy ?
…………………………………………
Học sinh ghi tên vào đề trước khi làm bài:
Họ và tên học sinh:…………………………………………
Số báo danh :…………………………………………
Giám thị ký vào đề trước khi giao cho học sinh.
Giám thị 1 Giám thị 2
ĐÁP ÁN
I.TIẾNG VIỆT: ()
Câu1: (1đ) sinh tìm được 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa cho mỗi từ thì được 0.5 điểm.
a, Lạc quan:
- Từ đồng nghĩa: yêu đời, tin tưởng…
- Từ trái nghĩa: bi quan, chán nản…
b, Dũng cảm:
- Từ đồng nghĩa: anh dũng, gan dạ…
- Từ trái nghĩa: hèn nhát, sợ sệt…
Cââu 2: (1đ) Học sinh xác định đúng CN, VN và trạng ngữ của mỗi câu thơ được 0.5 điểm
-CN: Tiều vài chú, chợ mấy nhà.
-VN: lom khom, lác đác.
-Trạng ngữ : dưới núi, bên sông.
Câu 3: (1đ)
- Học sinh chỉ ra được chỗ sai: Dùng sai từ “học tập” và đặt sai dấu phẩy (0.5đ)
- Học sinh sửa lại đúng thì được (0.5 đ)
Có thể sửa lại là: “Em đang học bài thì Lan sang rủ đi chơi nhưng em từ chối.”
Câu 4: (1đ)
Từ “lợi” ở dòng cuối của bài ca dao là danh từ.
II- TẬP LÀM VĂN:
Bài các yêu sau :
1 Yêêu cầu về dung :
- Đề bài thuộc kiểu miêu tả tâm trạng cho nên học sinh phải biết tả được cảm xúc, tâm trạng của mình khi rời xa mái trường tiểu học, có thể đó là tâm trạng vui buồn lẫn lộn, vui vì được lên lớp 6 với trường mới, bạn mới, thầy cô mới cùng với bao háo hức, bao điều mới lạ đang chờ đón…Buồn vì xa nơi đã gắn bó với mình suốt bao năm, xa thầy cô, bạn bè mà mình yêu quý cùng với bao kỷ niệm…Cũng có thể đó là sự nuối tiếc, bâng khuâng…
-HS có thể kết hợp tả tâm trạng với tả cảnh trường trong lễ bế giảng để góp phần bộc lộ tâm trạng của bản thân.
- Bài viết phải thể hiện được tình ,sự gắn bó, mong ước… của bản thân đối với mái trường.
2/ Yêu cầu về Kỹ năng:
-Biết so sánh ,tưởng tượng, liên tưởng… khi miêu tả tâm trạng .
-Biết sáng tạo một cách hợp lí.
- Tình cảm bộc lộ tự nhiên, chân thành.
-Diễn đạt lưu loát.
-Tả theo dòng cảm xúc một cách hợp lí.
-Bố cục ba phần, ít lỗi chính tả.
3/thang
-5 - 6: sinh các yêu cầu trên, sáng .
-4 - 4,5 : các yêu cầu trên, mắc vài .
-3- 3,5 :Đáp hai ba yêu cầu trên , chính .
-1,5-2,5: Đáp được vài yêu cầu trên, trình bày , .
-0,5
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





